Thành ngữ bốn chữ trong tiếng Nhật
Thành ngữ bốn chữ là những thành ngữ được tạo thành từ bốn từ Hán tự biểu hiện sự vật sự việc và tôn chỉ. Với những thành ngữ như thế này cũng có những thành ngữ giống thành ngữ tiếng Việt cũng có cái không giống thành ngữ tiếng Việt.

Mục lục (10 phần)
- 1① 一期一会(いちごいちえ)(Ichigo ichie – Nhất kỳ nhất hội – Đời người chỉ gặp một lần)
- 2② 喜怒哀楽(きどあいらく)(Kidoairaku - Hỷ nộ ái lạc - Mừng, giận, buồn, vui)
- 3③ 一石二鳥(いっせきにちょう)(Issekinichou - Nhất thạch nhị điểu - Một hòn đá ném trúng hai con chim/một mũi tên trúng hai đích)
- 4④ 三者三様(さんしゃさんよう)(Sanshasanyo - Tam giả tam dạng) 十人十色(じゅうにんといろ)(Juunintouiro – Thập nhân thập sắc - Mười người mười màu, mỗi người 1 ý)
- 5⑤ 水清無魚(すいせいむぎょ)(Suiseimugyo – Thủy thanh vô ngư)
- 6⑥ 適材適所(てきざいてきしょ)(Tekizaitekisho – Thích tài thích sở - Đúng người đúng việc)
- 7⑦ 馬耳東風(ばじとうふう)(Bajitofu – Mã nhĩ đông phong)
- 8⑧ 面従腹背(めんじゅうふくはい)(Menjufukuhai – Diện tòng phúc bối – Bằng mặt không bằng lòng)
- 9⑨ 羊頭狗肉(ようとうくにく)(Yotokuniku – Dương cẩu đầu nhục – Treo đầu dê bán thịt chó)
- 10⑩ 不撓不屈(ふとうふくつ)(Futofukutsu – Bất nạo bất khuất)
① 一期一会(いちごいちえ)(Ichigo ichie – Nhất kỳ nhất hội – Đời người chỉ gặp một lần)
Thành ngữ này nghĩa là có những cuộc gặp gỡ hay cơ hội trong đời người chỉ đến một lần, chúng ta phải trân trọng nó và nên cư xử với mọi người bằng trái tim chân thành nhất.
② 喜怒哀楽(きどあいらく)(Kidoairaku - Hỷ nộ ái lạc - Mừng, giận, buồn, vui)
Thành ngữ này nghĩa là con người luôn mang 4 loại cảm xúc đó là mừng, giận, buồn, vui.
③ 一石二鳥(いっせきにちょう)(Issekinichou - Nhất thạch nhị điểu - Một hòn đá ném trúng hai con chim/một mũi tên trúng hai đích)
Thành ngữ này có nghĩa là từ một việc làm có thể thu về hai lợi ích cũng như ném một hòn đá mà trúng hai con chim vậy.
④ 三者三様(さんしゃさんよう)(Sanshasanyo - Tam giả tam dạng) 十人十色(じゅうにんといろ)(Juunintouiro – Thập nhân thập sắc - Mười người mười màu, mỗi người 1 ý)
Thành ngữ này có nghĩa là mỗi người đều có sở thích, cách làm và suy nghĩ khác nhau.
⑤ 水清無魚(すいせいむぎょ)(Suiseimugyo – Thủy thanh vô ngư)
Thành ngữ này có nghĩa là nếu nước trong thì không có cá, khi nước trong quá thì cá sẽ không sống được, nghĩa bóng là dù trái tim có thuần khiết nhưng nếu quá nghiêm khắc sẽ làm cho mọi người khó trở nên thân thiết.
⑥ 適材適所(てきざいてきしょ)(Tekizaitekisho – Thích tài thích sở - Đúng người đúng việc)
Thành ngữ này có nghĩa là giao vị trí và nhiệm vụ công việc thích hợp với năng lực và tính chất của đối phương.
⑦ 馬耳東風(ばじとうふう)(Bajitofu – Mã nhĩ đông phong)
Thành ngữ này chỉ việc cứng đầu không chịu lắng nghe và bỏ qua hết lời khuyên và chú ý từ người khác.
⑧ 面従腹背(めんじゅうふくはい)(Menjufukuhai – Diện tòng phúc bối – Bằng mặt không bằng lòng)
Thành ngữ này chỉ việc ngoài mặt thì làm ra vẻ nghe lời, phục tùng nhưng thực chất trong lòng có ý thức phản kháng mạnh mẽ.
⑨ 羊頭狗肉(ようとうくにく)(Yotokuniku – Dương cẩu đầu nhục – Treo đầu dê bán thịt chó)
Thành ngữ này chỉ việc quảng cáo rất hoành tráng nhưng thực ra bán sản phẩm chất lượng kém củng như hành động treo bảng bán đầu dê nhưng thực ra là bán thịt chó.
⑩ 不撓不屈(ふとうふくつ)(Futofukutsu – Bất nạo bất khuất)
Thành ngữ này chỉ việc có ý chí mạnh mẽ dù khó khăn vất vả thế nào cũng vượt qua.
Hình minh họa từ nguồn Stock & Internet, vui lòng liên hệ để tháo gỡ nếu bạn là chủ sở hữu.
Bài viết có hữu ích không?
Một lượt thích cho đội biên tập, một lượt chia sẻ cho người cần đọc và tích điểm trên Tikme.
Tin liên quan